Đang thực hiện

Ôn tập cấu trúc tiếng Hàn trung cấp phần ngữ pháp bài 1,2

Thời gian đăng: 12/10/2018 09:22

Những “sĩ tử” đang rục rịch chuẩn bị cho kỳ thi TOPIK tiếng Hàn lần thứ 60 đâu hết rồi. Các bạn đã nắm phần cấu trúc tiếng Hàn trung cấp hết chưa? Hay vẫn còn đang gặp khó khăn ở phần nào? Hôm nay hãy cùng tiếng Hàn SOFL điểm lại các bài đầu tiên kẻo bạn lại bỏ “xó” chúng ở đâu mất.
 

tieng han trung cap
Tiếng Hàn trung cấp

Cấu trúc tiếng Hàn trung cấp bài 1

Mở đầu của bài học đầu tiên chính là 3 điểm ngữ pháp:

Cấu trúc của tính từ và động từ biểu thị sự bất ngờ

  • A/V + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 몰랐다(알았다): Tôi không nghĩ đến ~, tôi không ngờ đến ~

Ví dụ:

  • 지하철이 이렇게 빠르고 편리한 줄 몰랐어요: Tôi không nghĩ đến là việc đi bằng tàu điện lại tiện lợi và nhanh như vậy.

  • 미영 씨가 나를 싫어할 줄 몰랐어요.좋아할 줄 알았어요 . Tôi thực sự không ngờ ….…… lại không thích tôi. Tôi vẫn cứ nghĩ (cô ấy) anh ấy có tình cảm với tôi.

Cấu trúc biểu thị sự bất ngờ đi với Danh từ

  • S 이/가 N + 인 줄 몰랐다 (알았다)

Ví dụ:

  • 오늘이 철수 씨 생일인 줄 몰랐어요: Tôi không biết rằng hôm nay lại là ngày sinh nhật của…..

  • 저분이 중국 사람인 줄 몰랐어요.일본 사람인 줄 알았어요: Tôi thực sự bất ngờ khi biết người đó là một người Trung Hoa. Tôi lại cứ nghĩ đó là người Nhật Bản.

Cấu trúc biểu thị sự thêm bớt

  • N+ 을/를 빼다: Bỏ đi, loại bỏ, từ bỏ, bỏ bớt ra, giảm đi

Ví dụ:

  • 고추장을 빼고 주세요.매운 것을 잘 못 먹으니까요: Hãy bỏ tương ớt ra cho tôi, tôi không ăn được đồ cay

Thông thường cấu trúc này thể hiện phép tính trừ của người Hàn, bạn có thể áp dụng nó để nói về giá tiền như:

Mệnh giá tiền + 원에서mệnh giá tiền  원을 빼면 얼마지요?: ….. trừ …….thì còn lại con số bao nhiêu ?
 


Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp

Cấu trúc tiếng Hàn trung cấp phần ngữ pháp bài 2

Ở bài 2 nội dung phần ngữ pháp tiếng Hàn khá nhiều, bạn nên chú ý sau mỗi cấu trúc hãy lấy một ví dụ cụ thể bằng các từ vựng mà mình được học.

Cấu trúc tiếng Hàn trung cấp biểu thị sự nhận, lãnh

  • 상(을) 받다(타다): Nhận (phần thưởng)

  • 나는 한 번도 결석을 안 해서 개근상을 탔어요: Chính vì tôi chưa nghỉ học ở nhà một ngày nào nên tôi đã nhận được phần thưởng cho sự chuyên cần

  • 월급(을) 받다(타다): Nhận (tiền lương, lương thưởng)

  • 지난 주에 월급을 탔는데 벌써 다 써 버렸어요: Vừa mới có lương tuần trước mà tuần này đã hết rồi

Cấu trúc đặt câu hỏi phỏng đoán, dò hỏi ý kiến

  • A/V + 다지요? …...V는/은 다지요: Nghe đồn về ~, nghe nói về ai đó làm gì?

Ví dụ:

  • 여름에는 많은 학생들이 유럽 여행을 떠난다지요?: Vào mùa hè, có phải có nhiều bạn sinh viên thường đi đến Châu Âu để du lịch đúng không?

  • N+ (이)라지요?: Biểu thị sự dò hỏi khi dùng với Danh từ

Ví dụ:

  • 내일이 쉬는 날이라지요?: Có phải thấy bảo mai được nghỉ đúng không?

Cấu trúc biểu thị nguyên nhân làm hành động nào đó

  • Cấu trúc tiếng Hàn trung cấp: V + 느라(고)

Ví dụ:

  • 어젯밤에 책을 V+ 느라고 잠을 못 잤어요: Tối ngày hôm qua vì tôi đã đọc sách nên tôi không ngủ được

  • 숙제를 하느라고 주말에 쉬지 못했어요: Do phải làm bài tập vào cuối tuần thành ra chẳng được nghỉ ngơi gì cả.

Cấu trúc biểu thị ý nghĩa chúc mừng bằng một hành động cụ thể

  • N + 을/를 축하하는 뜻으로: Mang ý nghĩa rõ ràng muốn dùng hành động để thể hiện sự chúc mừng

  • 졸업을 축하하는 뜻으로 내가 저녁을 살게요: Xin chúc mừng bạn đã tốt nghiệp, tối nay hãy để mình mời bạn ăn tối

  • 입학을 축하하는 뜻으로 동생에게 가방을 사 주려고 합니다: Em trai tôi nhập học, tôi muốn mua cặp sách để tặng nó.

Trung tâm tiếng Hàn SOFL đã cùng bạn ôn tập những phần cấu trúc tiếng Hàn trung cấp của bài 1 và 2. Các bạn hãy lấy ví dụ và xem mình có còn bị sai ở điểm nào nữa không nhé. Hy vọng các bạn đạt sẽ có nền tảng thật vững chắc cho kỳ thi năng lực tiếng Hàn sắp tới của mình.

 


TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL

Địa chỉ: Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Cơ sở 2:  Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội 
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội

Cơ sở 4: Địa chỉ: Số 491B Nguyễn Văn Cừ - Gia Thụy - Long Biên - Hà Nội
Email:
trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: 0962 461 288 - 0917 86 12 88
Website : http://daytienghan.edu.vn/

Các tin khác